24/09/2017 - 9:37 26 PM

02293.513.222

Lịch trực
Sơ đồ bệnh viện
Hình ảnh
Hỏi đáp

Cách kết hợp Đông y và Tây y trong điều trị bệnh đau thần kinh hông (Đau thần kinh tọa)

Ngày đăng: 31-08-2017

 
Lượt xem: 4

I.Đại cương

1.Theo Y học hiện đại: Đau thần kinh hông là một hội chứng phổ biến trong lâm sàng. Bệnh ít ảnh hưởng đến tính mạng nhưng ảnh hưởng nhiều đến khả năng lao động.

Định nghĩa: “Đau dây thần kinh hông to là một hội chứng đau, đau dọc theo dường đi của các dây thần kinh hông to, nguyên nhân tổn thương phần lớn nằm ở cột sống.”

2. Theo Yhọc cổ truyền: Đông Y gọi là bệnh tọa đồn phong, được mô tả trong phạm vi chứng thấp tý nguyên nhân là do phong hàn thấp trúng vào kinh lạc, bệnh kéo dài làm ảnh hưởng đến chức năng tỳ, can, thận.

II. Nguyên nhân

1. Theo YHHĐ: Đau thần kinh hông do nhiều nguyên nhân cơ năng và thực thể gây ra. Trong đó chủ yếu là những tổn thương ở cột sống thắt lưng, thoát vị đĩa đệm là nguyên  nhân thường gặp nhất (80%).Ngoài ra còn do các nguyên nhân trong ống sống ( như u tủy, u màng xương, áp xe ngoài mằng cứng vùng thắt lưng)….các bất thường cột sống thắt lưng –cùng( trượt đốt sống thắt lưng V, thoái hóa các khớp đốt sống, u xương sống, lao đốt sống, viêm đốt sống, cùng hóa thắt lưng V)…

2.Theo YHCT:là do phong hàn thấp trúng kinh lạc, chia làm 2 thể là thể do phong hàn và thể phong hàn thấp tý.

III. Triệu chứng

1.Theo YHHĐ:

- Cơ năng : Đau lưng, sau đó lan dọc xuống chi dưới theo đường đi của dây thần kinh.Đau có thể âm ỉ hay dữ dội tùy hoàn cảnh, đau kèm theo dị cảm( tê, nóng, dao đâm, cá trê đánh, chó cắn, cảm giác kiến bò)

- Thực thể:

+ Quan sát bệnh nhân đi hoặc đứng thấy tư thế chống đau.

          + Quan sát  tại một vùng cột sống thắt lưng : Nếu đau cấp, khối cơ thắt lưng to, bên đau căng vồng lên, sờ thấy cứng hơn bên lành. Một số bệnh nhân thấy cơ teo.

+Một số nghiệm pháp căng dây rễ gây đau: Nghiệm pháp lasegue dương tính, dấu hiệu bấm chuông (dấu hiệu thoát vị đĩa đệm), thống điểm valleix, nghiệm pháp Neri dương tính.

+Giảm và mất cảm giác

+ Rối loạn vận động:bại hay liệt cơ: Tổn thương L5 không đi được bằng gót, tổn thương S1 không đi được bằng mũi ở chân chân bên liệt.

+ Rối loạn phản xạ: giảm, mất phản xạ gân gót

+Rối loạn thần kinh thực vật

+ Rối loạn cơ thắt

2. Theo YHCT: 

- Thể do phong hàn: Sau khi gặp lạnh, ẩm ướt kéo dài, đột ngột đau ngang thắt lưng lan xuống chân theo mặt sau đùi và cẳng chân đến ngón út (trúng bàng quang kinh), theo mặt ngoài đùi và cẳng chân, mu chân đến ngón cái (trúng đởm kinh) cảm giác đau buốt, lạnh đau tăng, đau nhiều về đêm, chườm nóng giảm đau, chưa teo cơ, toàn thân sợ lạnh, sợ gió, rêu lưỡi trắng mổng, mạch phù.

- Thể do phong hàn thấp tý:Thường lúc đầu là đau mỏi lưng dần dần xuất hiện đau từ thắt lưng đau xuống chân dọc theo các rễ thần kinh bị tổn thương. Bệnh hay tái phát kèm có các triệu chứng toàn thân khác như ít ngủ, kém ăn, gầy sút, cơ teo nhẽo, chân lạnh, mạch nhu hoãn hay trầm nhược.

IV. Điều trị

1.Theo YHHĐ:

- Điều tri nội khoa:

+ Thuốc giảm đau, chống viêm: Tùy mức độ đau mà sử dụng một hoặc phối hợp các thuốc giảm đau.

+ Các thuốc khác: Vitamin 3B, giãn cơ, tăng dẫn truyền thần kinh….

- Vật lí trị liệu:

+ Mát xa liệu pháp

+ Thể dục trị liệu

+ Đeo đai hỗ trợ

- Điều trị ngoại khoa: mổ khi có chỉ định

2. Theo YHCT

* Bài thuốc :  

- Bài số 1:Độc hoạt tang kí sinh thang gia giảm

Độc hoạt 10g                                                Phục linh 15g

Phòng phong 10g                                          Cam thảo 8g

Tang kí sinh 15g                                           Bạch thược 15g

Tế tân 5g                                                       Đương quy 15g

Quế chi 5g                                                    Thục địa 15g

Ngưu tất 15g                                                 Đại táo 15g

Đỗ trọng 10g                                                 Đẳng sâm 15g

- Bài số 2:Bổ thận thang gia giảm

Thục địa 15g                                                  Bổ cốt chỉ 10g

Đỗ trọng 10g                                                  Thỏ ty tử 12g

Tang kí sinh 15g                                            Tục đoạn 15g

Cẩu tích 15g                                                   Khương hoạt 10g

Phòng kỷ 10g                                                 Độc hoạt 10g

Kỷ tử 10g                                                       Thương truật 10g

- Bài số 3: Điều trị theo đối pháp lập phương

Thổ phục linh 15g                                           Ngải cứu 8g

Thiên niên kiện 10g                                        Chỉ xác 10g

Cẩu tích 15g                                                    Trần bì 10g

Quế chi 5g                                                       Ngưu tất 15g

Xuyên khung 10g

* Châm cứu: Châm các huyệt đại trường, trật biên, hoàn khiêu, thừa phù, ủy trung, thừa sơn, giải khê, côn lôn….

 

 

 

* Thủy châm: Vitamin B12 vào huyệt hoặc Vitamin 3B,hoặc B6,hoặc B1 vào các huyệt trên.

* Nhĩ châm: Vùng dây tọa

- Dùng 1 số loại lá sau rang nóng trải xuống giường rồi nằm đè vùng thắt lưng lên: Lá ngải cứu, lá cúc tần, lá náng…cũng có thể rang nóng các lá trên trải lên tờ báo, ngồi ngay ngắn đặt 2 bàn chân lên, lá nguội rang lại để làm tiếp lần 2, ngày làm 1-2 lần tùy điều kiện.

*** Hiện nay tại khoa Y học cổ truyền- Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình chúng tôi điều trị đau thần kinh tọa kết hợp Đông y và Tây y để nâng cao hiệu quả điều trị và rút ngắn thời gian nằm viện cho bệnh nhân. Phác đồ như sau:

 Điều trị bằng YHCT:

+ Bài thuốc:

Thể do phong hàn: Điều trị theo bài thuốc số 3 ( đối pháp lập phương)

Thể phong hàn thấp tý: Điều trị theo bài thuốc số 1 và 2 ( Độc hoạt tang kí sinh thang gia giảm,bổ thận thang gia giảm)

+ Điện châm: Châm các các huyệt: Thận du, đại trường du, mệnh môn, trật biên, a thị huyệt…Nếu đau dọc theo kinh đởm châm thêm các huyệt: hoàn khiêu, dương lăng tuyền, phong thị, huyền chung, khâu khư… Nếu đau dọc theo kinh bàng quang, châm thêm các huyệt: thừa phù, ân môn, ủy trung, thừa sơn, côn lôn.

+ Thủy châm: vitamin nhóm B (B1, B6, B12), tăng dẫn truyền thần kinh ( galantamine) vào các huyệt: thận du, đại trường du...    

+ Xoa bóp bấm huyệt: thận du, đại trường du, ủy trung, thừa sơn, thừa phù, huyền chung…

Điều trị bằng y học hiện đại:

+ Thuốc: giảm đau, chống viêm, thuốc thủy châm

+ Kết hợp vật lý trị liệu: kéo giãn cột sống, điện xung, chiếu đèn hồng ngoại.

BS. Dương Thị Diệp (khoa Y học cổ truyền - BVĐKNB)

 

Đăng bởi: Nguyễn Lan Hương

[Trở về]